Archives

Các trường tiểu học Hà Nội thiếu giáo viên tiếng Anh

Theo kết quả khảo sát của HĐND TP Hà Nội, hiện tại mỗi trường tiểu học chỉ được giao một biên chế giáo viên dạy tiếng Anh, trong khi nhu cầu cao gấp nhiều lần.

Ban Văn hoá - Xã hội (HĐND TP Hà Nội) vừa công bố kết quả khảo sát chương trình giảng dạy ngoại ngữ liên kết trong các trường học công lập trên địa bàn.
Kết quả khảo sát cho thấy, các cơ sở giáo dục còn khó khăn trong việc sắp xếp thời khóa biểu do thời lượng số tiết học mỗi tuần bị khống chế trong khung giờ học của Sở Giáo dục và Đào tạo. "Chỉ tiêu biên chế giáo viên giảng dạy tiếng Anh đối với cấp tiểu học, THCS thấp hơn so với nhu cầu thực tế. Hiện tại, biên chế giao cấp tiểu học mỗi trường một giáo viên trong khi nhu cầu cần khoảng 5,5 lớp cần một giáo viên", báo cáo nêu.
Tình trạng thiếu nhân lực cũng xảy ra với các Phòng Giáo dục quận, huyện khi mỗi đơn vị chỉ có một chuyên viên có chuyên môn đánh giá, thẩm định các tiết học tiếng Anh liên kết và kiểm duyệt các bài kiểm tra ở trung tâm. Trình độ ngoại ngữ của Ban giám hiệu nhà trường nhiều nơi chưa đáp ứng yêu cầu nên khó khăn trong việc đánh giá chất lượng chương trình giảng dạy, việc quản lý chủ yếu thông qua đội ngũ giáo viên dạy ngoại ngữ trong biên chế của trường.
moi-truong-tieu-hoc-chi-co-mot-bien-che-giao-vien-tieng-anh
Từ kết quả khảo sát, Ban Văn hoá HĐND TP Hà Nội đã kiến nghị tăng chỉ tiêu biên chế viên chức giáo viên tiếng Anh tại các trường tiểu học. Ảnh minh hoạ: Ngọc Anh.
Bên cạnh đó, một số trường không gian lớp chật hẹp, sĩ số học sinh mỗi lớp ở nội thành quá đông (40-60 cháu/lớp) nên phần nào ảnh hưởng đến hoạt động thực hành của học sinh và giáo viên. Cơ sở vật chất, trang thiết bị đầu tư việc dạy và học ngoại ngữ ở nhiều nơi chưa đáp ứng yêu cầu, cá biệt có nơi được trang bị thiết bị dạy ngoại ngữ nhưng chưa sử dụng vì thiếu phòng học...
Từ thực tế trên, Ban Văn hóa - Xã hội đề nghị UBND TP Hà Nội chỉ đạo tổ chức sơ kết đánh giá việc thực hiện Đề án dạy và học ngoại ngữ của Thủ tướng và kế hoạch của thành phố, trong đó cần đánh giá hiệu quả mô hình làm quen tiếng Anh cấp học mầm non, lớp 1-2 và bổ trợ từ lớp 3 đến lớp 12, từ đó xây dựng lộ trình thực hiện từ nay đến năm 2020 theo nguyên tắc đảm bảo chuẩn đầu ra.
Thành phố cần chỉ đạo Sở Giáo dục tăng chỉ tiêu biên chế viên chức giáo viên dạy ngoại ngữ trong các trường tiểu học để đảm bảo thực hiện dạy 4 tiết ngoại ngữ một tuần theo quy của Đề án Ngoại ngữ 2020 của Bộ Giáo dục.
Ban cũng đề nghị Sở Giáo dục tổ chức sơ kết đánh giá chương trình giảng dạy ngoại ngữ liên kết trong các trường công lập; chủ trì phối hợp với các ngành liên quan tổ chức kiểm tra chương trình giảng dạy, công tác quản lý, các khoản thu, chi tại trường đang thực hiện liên kết giảng dạy tiếng Anh, tránh lạm thu.
Trước đó các ngày 13-15/3, Ban Văn hóa - Xã hội TP Hà Nội tổ chức khảo sát chương trình dạy ngoại ngữ liên kết ở các trường công lập trên địa bàn. Thành phố hiện có 1.050 trên 2.122 trường mầm non, tiểu học, THCS, THPT công lập giảng dạy ngoại ngữ liên kết với 27 trung tâm. Hầu hết trường thực hiện liên kết ở các quận nội thành và quận, huyện gần trung tâm thành phố; 100% trường mầm non, tiểu học, THCS liên kết khi có sự đồng thuận của cha mẹ học sinh.

These icons link to social bookmarking sites where readers can share and discover new web pages.
  • Digg
  • Sphinn
  • del.icio.us
  • Facebook
  • Mixx
  • Google
  • Furl
  • Reddit
  • Spurl
  • StumbleUpon
  • Technorati

Trắc nghiệm tên chính xác các bộ phận trên cơ thể

Điền những nguyên âm còn thiếu vào các từ dưới đây để tạo thành tên một bộ phận trên cơ thể.

Click vào tranh để xem đáp án.
trac-nghiem-ten-chinh-xac-cac-bo-phan-tren-co-the

These icons link to social bookmarking sites where readers can share and discover new web pages.
  • Digg
  • Sphinn
  • del.icio.us
  • Facebook
  • Mixx
  • Google
  • Furl
  • Reddit
  • Spurl
  • StumbleUpon
  • Technorati

Cách diễn đạt thay cho 'I love you' trong ngày Valentine

Sử dụng những câu nói lãng mạn dưới đây thay cho 'I love you' trong ngày lễ tình nhân 14/2, bạn sẽ gây ấn tượng mạnh với người yêu.

cach-dien-dat-thay-cho-i-love-you-trong-ngay-valentine
 
cach-dien-dat-thay-cho-i-love-you-trong-ngay-valentine-1
 
cach-dien-dat-thay-cho-i-love-you-trong-ngay-valentine-2
 
cach-dien-dat-thay-cho-i-love-you-trong-ngay-valentine-3
 
cach-dien-dat-thay-cho-i-love-you-trong-ngay-valentine-4
 
cach-dien-dat-thay-cho-i-love-you-trong-ngay-valentine-5
 
cach-dien-dat-thay-cho-i-love-you-trong-ngay-valentine-6
 
cach-dien-dat-thay-cho-i-love-you-trong-ngay-valentine-7
 
cach-dien-dat-thay-cho-i-love-you-trong-ngay-valentine-8
 
cach-dien-dat-thay-cho-i-love-you-trong-ngay-valentine-9
 
cach-dien-dat-thay-cho-i-love-you-trong-ngay-valentine-10
 
cach-dien-dat-thay-cho-i-love-you-trong-ngay-valentine-11

These icons link to social bookmarking sites where readers can share and discover new web pages.
  • Digg
  • Sphinn
  • del.icio.us
  • Facebook
  • Mixx
  • Google
  • Furl
  • Reddit
  • Spurl
  • StumbleUpon
  • Technorati

Diễn đạt tình trạng quan hệ trong tiếng Anh

Mối quan hệ nam nữ đôi khi không đơn giản là hẹn hò hay đã kết hôn. Nếu muốn nói mình vừa bị "đá" hay giới thiệu về một đôi vợ chồng son, bạn sẽ diễn đạt bằng tiếng Anh như thế nào? 

Dưới đây là cách diễn tả một số tình trạng quan hệ bằng tiếng Anh, theo trang Phrase Mix
1. Không ở trong mối quan hệ nào
Single: Nếu bạn không ở trong một mối quan hệ hôn nhân hay hẹn hò với ai đó, bạn đang "single".
A: Are you seeing anyone?
B: No, I'm single.
Just friends: Hãy tưởng tượng bạn có một người bạn. Ai đó hỏi liệu có phải bạn đang hẹn hò với người này không.
Bạn có thể trả lời: We're just friends. 
A platonic relationship: Đây là cách đặc biệt và trang trọng hơn khi muốn diễn đạt tương tự just friends. Từ platonic ở đây được hiểu theo nghĩa "thuần khiết". 
Our relationship is strictly platonic. 
2. Ở giai đoạn đầu của mối quan hệ
Into (someone): Khi bạn vừa gặp ai đó và cả hai cảm thấy bị hấp dẫn bởi người còn lại, bạn có thể sử dụng cách nói này. 
I think he's into me. I'm kind of into him too.
- (someone) asked (someone) out: Đây là cách diễn tả việc một người mời người kia đi chơi riêng như một buổi hẹn hò của hai người. 
He asked me out. 
Hook up: Một số mối quan hệ khác lại không bắt đầu theo kiểu truyền thống như trên. Nếu bạn hôn một ai đó hoặc có những hành động đi xa hơn thế trước khi có một buổi hẹn hò, bạn có thể dùng cụm từ lóng này. 
We've hooked up.
Seeing each other/ not serious: Nếu bạn mới hẹn hò hoặc hooked up với ai đó vài lần, bạn có thể nói đơn giản là mối quan hệ này chưa có gì nghiêm túc. 
We're seeing each other. It's nothing serious, though. 
dien-dat-tinh-trang-quan-he-trong-tieng-anh
 
3. Mối quan hệ rõ ràng
Dating: Từ này được dùng khi bạn và đối phương hẹn hò chính thức và thông báo điều đó cho mọi người.
We're dating.
Boyfriend/ girlfriend: Đây là những từ để chỉ người đang hẹn hò với mình.
This is my boyfriend./ This is my girlfriend. 
- In a relationship: Trong tình huống cần diễn đạt trang trọng hơn, bạn có thể dùng cụm từ này. 
I'm in a relationship.
Get engaged: Sau giai đoạn hẹn hò, bạn có thể quyết định cưới người kia. Đầu tiên, bạn sẽ có một sự hứa hôn, ước hẹn (engagement).
Scott and I just got engaged! 
Newlyweds: Tiếp đến là hôn nhân (marriage). Trong một hoặc hai năm đầu tiên cưới nhau, vợ chồng thường được gọi là "vợ chồng son" (newlyweds). 
Back when we were newlyweds, he'd bring home flowers once a week. (Nhớ hồi chúng tôi mới cưới, tuần nào anh ấy cũng mua hoa về nhà.)
Happily married: Sau khi trải qua thời gian đầu tiên của cuộc hôn nhân, vợ chồng được gọi là đơn giản là a married couple. Những người đã kết hôn thường tự nói về mình bằng cụm từ happily married
I'm happily married, with two kids, a boy and a girl. 
Partners: Một số đôi yêu nhau nghiêm túc nhưng lại không kết hôn, có thể bởi họ không nghĩ kết hôn là điều nhất định phải làm, hoặc họ là gay và không được phép kết hôn ở khu vực mình sinh sống. Trong trường hợp này, họ gọi người sống cùng mình là partner
My partner and I took a trip to Italy last year. 
4. Kết thúc một mối quan hệ
Broke up: Nếu bạn đang hẹn hò ai đó và mối quan hệ này kết thúc, điều này có nghĩa hai bạn đã chia tay (break up). 
A: Where's Jane?
B: Actually, we broke up.
Through: Nếu bạn chia tay với ai đó một cách đầy tức giận, bạn có thể dùng từ này. 
He and I are through!/ I am through with him! 
Dump (someone): Có khi cả hai người trong một mối quan hệ đều đồng ý với việc chia tay, tuy nhiên đôi khi có một người đưa ra quyết định và điều đó có nghĩa anh ta "đá" người còn lại. 
I can't believe he dumped me!
Separated: Khi cặp vợ chồng kết thúc mối quan hệ, trước khi ly hôn theo đúng thủ tục pháp luật, họ tự xem như hai cá thể độc lập, có thể ly thân (separation). 
My wife and I are separated.
Divorced: Nếu không làm lành sau khi ly thân, họ quyết định ly hôn để hợp thức hóa tình trạng chia tay. 
We're getting divorced. 
Khi cuộc ly hôn này được xử lý xong, bạn có thể nói:
He and I are divorced.
Exes: Sau khi chia tay hoặc ly hôn, hai người trở thành người cũ (ex) của nhau. 
My ex took the house and the kids. 
Hey, isn't that your ex-wife over there?

These icons link to social bookmarking sites where readers can share and discover new web pages.
  • Digg
  • Sphinn
  • del.icio.us
  • Facebook
  • Mixx
  • Google
  • Furl
  • Reddit
  • Spurl
  • StumbleUpon
  • Technorati

Phân biệt 'house' và 'home'

Cùng mang nghĩa là nhà nhưng "house" và "home" lại được sử dụng trong những tình huống khác nhau. 

Nghĩa của "house" và "home"
House chỉ một tòa nhà, thường là nhà riêng được xây độc lập. Nếu bạn ở căn hộ trong tòa chung cư (apartment buildings), thông thường người ta không dùng từ house để chỉ. House vẫn được coi là nhà kể cả khi có người sống ở đó hay không. 
Home là nơi người ta ở hoặc cảm thấy mình thuộc về. Từ này có liên quan tới cảm xúc nhiều hơn houseHome cũng có thể chỉ địa điểm nơi bạn đã lớn lên.
- I'm going home for the holidays. (Tôi sẽ về quê vào kỳ nghỉ). 
phan-biet-house-va-home
Đều có nghĩa là nhà nhưng "house" và "home" có cách dùng khác nhau. 
Cách dùng "house" và "home"
Có một khác biệt rất quan trọng trong cách sử dụng hai từ này. Xem ví dụ sau đây:
- Tôi sẽ về nhà bây giờ.
- Tôi sẽ để  tôi  nhà bây giờ.
Home đóng vai trò trong câu tương tự như những từ "here", "there", "in","out", "somewhere". Bạn có thể thử thay thế những từ này vào các câu tương tự.
- It's so nice to be home. (Thật tuyệt khi ở nhà). 
Bạn có thể dùng home trong các tình huống lịch sự để thể hiện sự tôn trọng cao hơn house. Chẳng hạn, bạn có thể dùng từ này khi viết lời nhắn cảm ơn.
- Thank you so much for inviting me to your lovely home. (Cảm ơn rất nhiều vì đã mời tôi đến thăm căn nhà dễ thương của bạn). 
Ngược lại, khi nói chuyện với ai đó về chỗ ở của mình, người ta thường dùng house hơn là home.
- Want to come over to my house this afternoon? (Chiều nay muốn qua nhà tôi không? 
Cụm từ sử dụng "house" và "home"
Thử đoán xem từ còn thiếu trong những cụm từ dưới đây là house hay home.
1. một một gia đình ___
2. một con chó ___
3. làm sạch ___
4. vào ___ bắt giữ
5. vay ___
6. một ___ chủ
7. một ___ sitter
8. ___ cải thiện
9. ___ học của bạn trẻ
10 bãi biển ___
11. ___town của tôi
Nghĩa khác của "house" và "home"
Trong một số trường hợp, house và home mang nghĩa khác. Chẳng hạn, house có thể chỉ tòa nhà thượng nghị viện của một quốc gia.
- The House debated the bill for over four hours before putting it to a vote. (Nghị viện tranh luận về dự luật hơn bốn tiếng trước khi đưa vào cuộc bỏ phiếu).
Trong khi đó, house music là một thể loại nhạc dance.
House cũng có thể được dùng như động từ với nghĩa tích trữ, cất, chứa. 
- That building over there houses all of our heavy machinery. (Tòa nhà đằng kia chứa toàn bộ máy móc hạng nặng của chúng tôi).
- Where are we going to house everyone? (Chúng ta có thể chứa tất cả mọi người ở đâu đây?).
Một quán bar, nhà hàng hoặc sòng bạc có thể tự gọi mình là the house
A: How much do I owe you? (Tôi phải trả bao nhiêu?) 
B: Đó là về nhà . (Quán mời). 
A: Really? Thanks! (Thật sao? Cảm ơn!) 
Từ home có ít nghĩa khác biệt hơn nhưng bạn cũng có thể tìm thấy trong một số tình huống. Chẳng hạn, trang chính của một website được gọi là home page (trang chủ). 
Trong môn bóng chày, home là vị trí trên sân mà cầu thủ bắt đầu và là nơi mà họ phải chạm để được ghi một điểm. Một số trò chơi khác cũng sử dụng home với ý nghĩa tương tự. 

These icons link to social bookmarking sites where readers can share and discover new web pages.
  • Digg
  • Sphinn
  • del.icio.us
  • Facebook
  • Mixx
  • Google
  • Furl
  • Reddit
  • Spurl
  • StumbleUpon
  • Technorati

‘Thought group’ - bí quyết nói tiếng Anh tự tin

Nói theo "thought group" là yếu tố quan trọng đầu tiên để giúp bạn nói tiếng Anh lưu loát. Khi giao tiếp, bạn lắp ghép các ý tưởng, chứ không phải lắp ghép từ ngữ. 

Bài viết chia sẻ bí quyết nói tiếng Anh tự tin của thầy giáo Quang Nguyen. 
Tôi thường hỏi học sinh trong lớp, những bạn có con nhỏ rằng “Khi cháu 2 tuổi mà muốn đi tè, sẽ nói thế nào?”. Mọi người trả lời: “Cháu nói 'tè', thầy ạ”. “Thế khi 4 tuổi thì sao?”, tôi hỏi tiếp. “Cháu sẽ nói, mẹ ơi cho con đi tè”.
“Tè” và “Mẹ ơi cho con đi tè” là một ý tưởng (thought) được diễn đạt ở các trình độ ngôn ngữ khác nhau. Khi nói tiếng Việt, trẻ không bao giờ nói: “Mẹ ơi (dừng) cho con (dừng) đi (dừng) tè”. Tương tự như vậy, trong tiếng Anh, người ta cũng không nói từng từ một, mà nói thành cụm có ý nghĩa, gọi là "thought group". 
Vấn đề của người học tiếng Anh ở Việt Nam
Hầu hết người Việt Nam học tiếng Anh bằng cách ghép các âm thành từ và ghép các từ thành câu. Khi nói tiếng Anh, chúng ta thường ghép các từ vào một khung ngữ pháp để biến nó thành câu, ví dụ:
Tôi đi học bằng xe đạp.
/ Ai / / gou / / tu / / s / / kul / / bài / / bài / / ci / / cl /
Trong câu như vậy, người Việt nhấn vào tất cả 8 âm (do thường không chắc về trọng âm và không biết đọc trọng âm). Việc bắt đầu bằng âm và nhấn vào tất cả các âm khiến cho câu bị rời rạc (không đảm bảo độ trôi chảy của ngôn ngữ). Kết quả là trong giao tiếp, người nước ngoài thường khó nghe và hiểu được tiếng Anh của người Việt Nam (kể cả khi chúng ta nói đúng tất cả âm).
thought-group-bi-quyet-noi-tieng-anh-tu-tin
 
Thay đổi quan điểm
Giống như ví dụ ở đầu bài, “tè” và “Mẹ ơi cho con đi tè” đều là một ý tưởng. Khi bạn nói, cái bạn cố truyền đạt là ý tưởng, chứ không phải các từ đơn lẻ. Do đó, bạn phải nói theo ý tưởng, chứ không phải nói theo từ. Một cụm từ được ghép lại để thể hiện một ý tưởng được gọi là “thought group”. Khi nói, bạn nói cả cụm “thought group” chứ không chia lẻ ra, nói từng từ một.
Vì là biểu hiện của một ý tưởng, không có quy định nào về việc một cụm “thought group” nên dài bao nhiêu. Những người mới học ngôn ngữ có xu hướng sử dụng những “thought group” ngắn (như “pee”); trong khi những người ở trình độ cao hơn có thể sử dụng “thought group” dài hơn (“Mommy, I wanna pee”).
Trong trường hợp cụ thể của câu trên, những người đã làm chủ tiếng Anh có thể nói cả câu như một "thought group”.
Tôi đi học bằng xe đạp để tiết kiệm tiền xăng.
Đôi khi, người nói có thể chia câu này thành 2 “thought group”:
Tôi đi học bằng xe đạp / để tiết kiệm tiền xăng.
Hoặc, 3 "thought group" (bạn sẽ ít khi thấy người ta chia “thought group” nhỏ như vậy):
Tôi đi học / đi xe đạp / để tiết kiệm tiền xăng.
Về mặt lý thuyết, nó cũng có thể là 4 "thought group":
Tôi đi học / đi xe đạp / để tiết kiệm tiền / về khí đốt.
Lưu ý, khi nói tiếng Anh, nếu bạn nói chậm quá thì người nghe sẽ không thể tập trung được và trở nên thiếu kiên nhẫn. Trong khi đó, nói sai "thought group" có thể dẫn tới việc người nghe không hiểu bạn nói gì:
Tôi đi vào / trường bằng / xe đạp để tiết kiệm / tiền về khí đốt.
Trong một số trường hợp, ngắt sai "thought group" có thể thay đổi nghĩa của câu:
Một người phụ nữ không có người đàn ông của cô ấy / là không có gì.
Một người phụ nữ / mà không có cô / người chẳng là gì.
Mỗi "thought group" sẽ có ít nhất một từ hoặc cụm từ mang nghĩa, những từ cần được nhấn. Những từ được nhấn này gọi là "content word" - từ mang ý nghĩa. 

These icons link to social bookmarking sites where readers can share and discover new web pages.
  • Digg
  • Sphinn
  • del.icio.us
  • Facebook
  • Mixx
  • Google
  • Furl
  • Reddit
  • Spurl
  • StumbleUpon
  • Technorati
Blogger Templates