Archives

Trắc nghiệm phân biệt 'like' và 'as'

Bài trắc nghiệm ngắn sau giúp bạn luyện tập những trường hợp mà "like" và "as" thường bị hiểu nhầm.

trac-nghiem-phan-biet-like-va-as
Sau bài lý thuyết về cách phân biệt "like" và "as", bạn có thể luyện tập cách dùng hai từ này với bài tập trắc nghiệm sau.

Chọn 'like' hoặc'as' điền điền vào chỗ trống
Câu 1/10:
That house looks ____ a castle.
Số câu trả lời đúng: 0/10

These icons link to social bookmarking sites where readers can share and discover new web pages.
  • Digg
  • Sphinn
  • del.icio.us
  • Facebook
  • Mixx
  • Google
  • Furl
  • Reddit
  • Spurl
  • StumbleUpon
  • Technorati

Những câu nói tiếng Anh ý nghĩa về nghề dạy học

"Tôi nợ bố vì cho tôi được sống, nhưng nợ thầy giáo vì cho tôi được sống tốt".
 
A good teacher can inspire hope, ignite the imagination, and instill a love of learning. (Brad Henry) Một giáo viên giỏi có thể mang đến hi vọng, kích thích trí tưởng tượng và truyền tình yêu học tập.
Một giáo viên giỏi có thể mang đến hi vọng, kích thích trí tưởng tượng và truyền tình yêu học tập. (Brad Henry)
The mediocre teacher tells. The good teacher explains. The superior teacher demonstrates. The great teacher inspires. (William Arthur Ward) Người thầy bình thường nói. Người thầy tốt giải thích. Người thầy giỏi diễn tả. Người thầy lớn truyền cảm hứng.
Người thầy bình thường nói. Người thầy tốt giải thích. Người thầy giỏi diễn tả. Người thầy vĩ đại truyền cảm hứng. (William Arthur Ward)
A good teacher, like a good entertainer first must hold his audience's attention, then he can teach his lesson. (John Henrik Clarke) Một giáo viên giỏi, như một nghệ sĩ giải trí giỏi, trước tiên phải thu hút được sự chú ý của khán giả rồi mới đưa ra bài giảng của mình.
Một giáo viên giỏi, như một nghệ sĩ giải trí giỏi, trước tiên phải thu hút được sự chú ý của khán giả rồi mới đưa ra bài giảng của mình. (John Henrik Clarke)
A teacher who is attempting to teach without inspiring the pupil with a desire to learn is hammering on cold iron. (Horace Mann) Người thầy có ý định dạy học mà không truyền cảm hứng cho học sinh mình là người đang nện búa trên sắt nguội.
Người thầy có ý định dạy học mà không truyền cảm hứng cho học sinh mình là người đang nện búa trên sắt nguội. (Horace Mann)
Teachers, I believe, are the most responsible and important members of society because their professional efforts affect the fate of the earth. (Helen Caldicott)  Tôi tin rằng giáo viên là những người quan trọng và chịu nhiều trọng trách nhất của xã hội bởi những nỗ lực trong nghề nghiệp của họ tác động đến số phận của trái đất này.
Tôi tin rằng giáo viên là những người quan trọng và chịu nhiều trọng trách nhất của xã hội bởi những nỗ lực trong nghề nghiệp của họ tác động đến số phận của trái đất này. (Helen Caldicott)
Good teachers know how to bring out the best in students. (Charles Kuralt) Một giáo viên giỏi biết cách khiến điểm tốt nhất của học sinh được lộ ra.
Một giáo viên giỏi biết cách tìm ra những điểm tốt nhất của học sinh. (Charles Kuralt)
nhung-cau-noi-tieng-anh-y-nghia-ve-nghe-day-hoc-6
Nghệ thuật dạy học là nghệ thuật hỗ trợ khai phá. (Mark Van Doren)
There are two educations. One should teach us how to make a living and the other how to live. (John Adams) Có hai kiểu giáo dục. Một kiểu dạy chúng ta làm thế nào để sống, và kiểu còn lại dạy chúng ta phải sống như thế nào.
Có hai kiểu giáo dục. Một kiểu dạy chúng ta làm thế nào để sống, và kiểu còn lại dạy chúng ta phải sống như thế nào.  (John Adams)

These icons link to social bookmarking sites where readers can share and discover new web pages.
  • Digg
  • Sphinn
  • del.icio.us
  • Facebook
  • Mixx
  • Google
  • Furl
  • Reddit
  • Spurl
  • StumbleUpon
  • Technorati

Sao Hàn viết lời cầu nguyện cho Paris sai chính tả

Chung tay chia sẻ với những mất mát của người dân Paris sau vụ thảm sát, nhưng nhiều sao Hàn Quốc lại vô tình để lộ khả năng tiếng Anh kém khi viết sai chính tả tiếng Anh.
 
Những ngày qua, nhiều người dùng mạng xã hội cùng sử dụng cụm từ "pray for Paris" (cầu nguyện cho Paris) để thể hiện sự đồng cảm, chia buồn cho thảm kịch tại nước Pháp. Tuy nhiên, một số nghệ sĩ Hàn Quốc đã viết sai cụm từ này, gây hiểu nhầm cho người đọc.

Nữ ca sĩ Chorong của nhóm nhạc Apink đăng hình ảnh cách điệu tháp Eiffel lồng trong biểu tượng hòa bình và cụm từ "pray for Paris" trên trang tài khoản Twitter của mình. Tuy nhiên, cô đã viết sai thành "play for Paris", khiến người đọc hiểu thành "chơi cùng Paris".

sao-han-viet-loi-cau-nguyen-cho-paris-sai-chinh-ta
Lỗi sai từ "cầu nguyện cho Paris" thành "chơi cùng Paris" của ca sĩ Chorong.

Phát hiện ra lỗi sai này, nữ ca sĩ gần như xóa ngay lập tức bài đăng nhưng nhiều người đã nhanh tay chụp màn hình và đăng trên những phương tiện truyền thông khác. Có người cho rằng đây đơn thuần là lỗi đánh máy, một số lại mỉa mai rằng trình độ tiếng Anh của nữ ca sĩ kém đến mức không phân biệt được sự khác nhau giữa hai từ này bởi hai ký tự "r" và "l" vốn không ở gần nhau trên bàn phím

Ngay sau đó, trong ngày 15/11 nữ ca sĩ chính thức gửi lời xin lỗi, trong đó có đoạn: "Tôi thực sự có ý tốt và mong muốn gửi lời cầu nguyện của mình nhưng một chữ cái đã thay đổi hết ý nghĩa. Tôi thực sự xin lỗi và sẽ cẩn thận hơn sau này".

Nam ca sĩ Yu Gyeom của nhóm nhạc GOT7 cũng mắc lỗi tương tự như Chorong khi viết nhầm tag thành "play for Paris" trên trang cá nhân Instagram. Bên cạnh những lời chỉ trích, một số bình luận cho rằng sai lầm của nam ca sĩ là dễ thương.

sao-han-viet-loi-cau-nguyen-cho-paris-sai-chinh-ta-1
Nam ca sĩ của nhóm nhạc GOT7 cũng mắc lỗi tương tự trên Instagram cá nhân.

Nữ ca sĩ Min Ah của nhóm nhạc AOA cũng mắc lỗi với cụm từ "pray for Paris". Chữ "pray" bị viết sai thành "pary" - một từ không có nghĩa gì cả. Nhiều người đọc thông cảm rằng đây đơn thuần là một lỗi đánh máy, không liên quan đến vốn tiếng Anh hay ý thức của nữ ca sĩ.

sao-han-viet-loi-cau-nguyen-cho-paris-sai-chinh-ta-2
Nữ ca sĩ Min Ah của nhóm AOA mắc lỗi nhẹ hơn, khi chữ "pray" bị gõ thành "pary".

Nhiều fan cho rằng cả ba trường hợp trên đều là những lỗi sai tiếng Anh đáng tiếc khiến lòng tốt của các nghệ sĩ bị hiểu nhầm với mức độ khác nhau.

These icons link to social bookmarking sites where readers can share and discover new web pages.
  • Digg
  • Sphinn
  • del.icio.us
  • Facebook
  • Mixx
  • Google
  • Furl
  • Reddit
  • Spurl
  • StumbleUpon
  • Technorati

8 việc ngừng làm ngay nếu muốn học tiếng Anh

Học một ngôn ngữ mới chưa bao giờ là điều dễ dàng. Nhưng nó sẽ dễ hơn nếu bạn không tự tạo nên những rào cản trong quá trình làm chủ ngôn ngữ. 

Ghi nhớ những điều cần tránh sau đây khi tiếp cận một môn ngoại ngữ sẽ giúp quá trình học của bạn trở nên thuận lợi hơn:
8-viec-ngung-lam-ngay-neu-muon-hoc-tieng-anh
 
1. Hãy ngừng dịch
Dịch chỉ là thứ bạn cần làm khi còn ở giai đoạn đầu. Còn khi bạn đã sở hữu kho từ vựng ở mức cơ bản, bạn nên ngừng suy nghĩ bằng tiếng mẹ đẻ và cố gắng dịch mọi câu tiếng Anh nhìn hay nghe thấy. Việc này không khác nào bạn tự đặt ra giới hạn cho bản thân và làm chậm quá trình học.

Khi đọc, nghe ai đó nói gì, bạn hãy tập trung vào những từ mình đã biết và từ đó đoán nghĩa của toàn câu, đoạn. Tập cho mình thói quen suy nghĩ bằng tiếng Anh trước một câu hỏi tiếng Anh, bạn sẽ không mất nhiều thời gian khi trả lời và hạn chế được thói quen "ah", "uh" khi vừa nói vừa dịch. 

8-viec-ngung-lam-ngay-neu-muon-hoc-tieng-anh-1
2. Ngừng lo sợ mắc lỗi
Nỗi sợ hãi có thể là một rào cản khổng lồ khiến bạn ngày càng khó chạm được ước mơ giỏi tiếng Anh. Nếu bạn biết quy tắc ngữ pháp, nhưng phải vật lộn mãi mới hoàn thành một cuộc hội thoại, điều này không có nghĩa là bạn nên lảng tránh hoạt động nói.

Hãy ngừng nghĩ ngợi về việc người khác sẽ phản ứng như thế nào trước lỗi sai. Ai cũng mắc lỗi cả và điều quan trọng là rút ra kinh nghiệm gì từ những lỗi đó. Đó mới là cách chúng ta tiến bộ từng ngày.

3. Ngừng tự nói một cách tiêu cực
Giữ thái độ tiêu cực không giúp bạn tiến bộ mà ngược lại. Nếu bạn phát hiện ra mình thường xuyên nói những câu sau thì cần bỏ ngay:

- Tại sao lúc nào mình cũng làm sai? Mình thật ngu ngốc!
- Tôi luôn mắc lỗi. Tôi sẽ chẳng bao giờ khá lên được.
- Tôi chẳng biết nói gì. Thật khó khi nói tiếng Anh.

Sau khi dẹp bỏ những câu như trên, bạn cần chuyển sang nói một cách tích cực hơn. Ví dụ, thay vì "Tôi sẽ không bao giờ khá lên được", bạn nên chuyển thành "Tôi sẽ tiếp tục cố gắng. Ngày mai tôi sẽ khá hơn hôm nay".

Thay vì "Xin lỗi, tôi không nói được tiếng Anh, tôi không hiểu bạn nói gì", bạn hãy nói rằng "Xin lỗi, tôi vẫn đang cố gắng học tiếng Anh. Bạn có thể nói chậm hơn được không?".

4. Dừng việc xấu hổ
Nói tiếng Anh mọi lúc mọi nơi rõ ràng sẽ khiến kỹ năng tiếng Anh của bạn ngày một tốt lên. Tuy nhiên, không phải ai cũng vượt qua nỗi xấu hổ, run rẩy khi cất tiếng.

Nếu bạn xấu hổ, hãy tự nói một mình. Khi đã có sự tự tin nhất định, bạn có thể tìm kiếm cơ hội giao tiếp với người bản ngữ. Việc này sẽ khiến bạn có cảm giác rơi ra ngoài vùng an toàn, tuy nhiên càng cố gắng học tập bạn sẽ càng cảm thấy tự tin, thoải mái hơn.

5. Đừng chỉ học trong lớp
Học tập trong môi trường lớp học là một điều hay vì bạn có thể hỏi đáp với thầy cô giáo, chia sẻ ý tưởng với bạn cùng lớp. Tuy nhiên, tiếng Anh khác các môn khác ở chỗ cần áp dụng những gì học được trong lớp ra ngoài môi trường sống, giao tiếp với mọi người vì đó mới là nơi ở của ngôn ngữ.

Nếu không luyện tập bên ngoài lớp học, khả năng tiếng Anh sẽ bị giới hạn. Học ở môi trường bên ngoài không chỉ ở chỗ giao tiếp với người khác, mà còn từ các phương tiện khác như xem phim, nghe nhạc để tiếp cận với những từ ngữ, cách nói mà trong lớp không có.

6. Ngừng ý nghĩ từ bỏ
Cũng giống như các vận động viên chuyên nghiệp, việc học ngoại ngữ đòi hỏi sự luyện tập thường xuyên, liên tục. Nếu bạn ngưng lại một thời gian, những gì học được sẽ rơi rụng dần và kỹ năng ngoại ngữ đi thụt lùi.

Do đó, bạn cần liên tục luyện tập để duy trì những gì học được và tiếp thu những cái mới.

8-viec-ngung-lam-ngay-neu-muon-hoc-tieng-anh-2
 
7. Dừng sử dụng những phương pháp học ngoại ngữ lỗi thời
Một thời, việc học ngoại ngữ tập trung vào học ngữ pháp, ghi nhớ các quy tắc. Tuy nhiên, các chuyên gia ngày nay chứng minh rằng những phương pháp như vậy không hiệu quả.

Nhiều sinh viên đã học tiếng Anh hàng năm trời, thuộc làu tất cả các quy tắc ngữ pháp và cấu trúc câu, nhưng khi giao tiếp ngoài đời thực thì không thực hiện nổi một đoạn hội thoại lưu loát.

Do đó, phương pháp học mới cho rằng điều quan trọng là cần tập trung vào giao tiếp. Người học có thể học qua các tình huống cụ thể khi tiếp xúc với người khác hoặc đặt trong các tình huống thực tế hơn là ngồi học quy tắc trong sách vở.

8. Đừng chỉ tập trung vào một kỹ năng mà lơ là các kỹ năng còn lại
Nói là kỹ năng quan trọng của tiếng Anh, nhưng đừng vì thế mà lơ là việc học các môn khác như đọc, nghe và viết. Trên thực tế, các kỹ năng đều có sự bổ trợ cho nhau. Ví dụ, môn đọc cung cấp cho bạn vốn từ để giao tiếp và môn nghe giúp bạn có khả năng nắm bắt ý của người đang nói chuyện với mình. Do đó, ngoài việc luyện nói, bạn cũng nên dành thời gian học đầy đủ bốn kỹ năng cần thiết phục vụ cho việc làm chủ một ngôn ngữ.

These icons link to social bookmarking sites where readers can share and discover new web pages.
  • Digg
  • Sphinn
  • del.icio.us
  • Facebook
  • Mixx
  • Google
  • Furl
  • Reddit
  • Spurl
  • StumbleUpon
  • Technorati

9 từ đồng nghĩa với 'ăn' trong tiếng Anh

Tương tự như tiếng Việt, Anh ngữ cũng có một kho phong phú các từ vựng đồng nghĩa với "ăn".

9-tu-dong-nghia-voi-an-trong-tieng-anh
 
Trong tiếng Anh, có rất nhiều động từ, cụm từ thể hiện hành động "ăn" ở các cấp độ khác nhau. Thay vì nhớ chúng một cách máy móc, bạn có thể học 10 từ đồng nghĩa với "ăn" một cách dễ dàng qua đoạn văn ngắn sau:

"Before you start eating, you should try a nibble of your food. That’s just a little bite to get a taste of the food in front of you before you dig in, or start eating.

When you eat your food, you could say you ingest it—but that’s a word often used by scientists. When you eat your meal very fast you, can say you devoured it.

When it comes to eating, no one does it as well as animals! When you eat a lot of food very quickly, you can say you gobble up your food (gobble is the sound turkeys make)! You can also wolf down your food (eat it quickly in big pieces), or pig out on it (eat too much).

When you finish the meal, you can say you have polished it off or cleaned your plate.
Is all this talk of eating getting you hungry?"

Trong đoạn văn trên, có 9 từ, cụm từ đồng nghĩa với ăn gồm:
nibble /ˈnɪb.l̩/ to ​eat something by taking a lot of ​small ​bites gặm, gặm nhấm, ăn từng mẩu nhỏ
dig in dig: /dɪɡ/
to begin vigorously to eat:
bắt đầu lao vào ăn một cách nhiệt tình. Ví dụ:
Don't wait, just dig in.
- To begin to eat heartily.
ingest /ɪnˈdʒest/ to ​eat or ​drink something ăn hoặc uống cái gì vào bụng, tiêu thụ. Ví dụ:
- The ​chemicals can be ​poisonous if ingested.
devour /dɪvaʊər/
to ​eat something eagerly and in ​large ​amounts so that nothing is ​left
ăn ngấu nghiến, ăn nhồm nhoàm không bỏ sót cái gì. Ví dụ:
The ​young ​cubs hungrily devoured the ​deer.
gobble up
gobble:
/ˈɡɒb.l̩/
eat a large amount of food quickly;  ăn ngấu nghiến, ăn ngon lành. Ví dụ:
- The children gobbled down most of the birthday cake
wolf down
wolf:
/wʊlf/
eat hastily ăn vội ăn vàng. Ví dụ:
- The teenager wolfed down the pizza
pig out
pig:
/pɪɡ/
to eat too much of something; to make a pig of oneself.  ăn quá nhiều, ăn như heo. Ví dụ:
- I intend to really pig out on pizza. I love to pig out on ice cream.
polish something off
polish:
/ˈpɒl.ɪʃ/
finish or consume something quickly.
đánh sạch bay, ăn sạch bách. Ví dụ:
they polished off most of the sausages
clean (up) one's plate
clean:
/kliːn/
to eat all the food on one's plate. 
ăn sạch cả đĩa. Ví dụ:
You have to clean up your plate before you can leave the table.
- Mom said we can't watch TV tonight unless we clean our plates.

These icons link to social bookmarking sites where readers can share and discover new web pages.
  • Digg
  • Sphinn
  • del.icio.us
  • Facebook
  • Mixx
  • Google
  • Furl
  • Reddit
  • Spurl
  • StumbleUpon
  • Technorati
Blogger Templates